Soạn văn lớp 9 bài Các phương châm hội thoại, SGK Ngữ văn 9 tập 1
Đăng lúc 14:43 - 02/06/2018

Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà: Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.

I. Phương châm về lượng

Câu 1.

- Câu trả lời của Ba “ở dưới nước” chỉ đáp ứng lô-gic hình thức (trả lời câu hỏi “ở đâu”) chứ không đáp ứng nội dung mà An muốn biết. Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nào đó như ở bể bơi thành phố, sông, hồ, biển,…

- Từ đó có thể rút ra bài học: khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.

Câu 2.

- Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói. Lẽ ra chỉ cần hỏi: “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và chỉ cần trả lời: “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả”.

- Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.

II. Phương châm về chất

- Truyện cười phê phán tính nói khoác.

- Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.

III. Luyện tập

Câu 1

a. “Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà”: Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.

b. “Én là một loài chim có hai cánh”: Tất cả các loài chim đều có hai cánh. Vì thế “có hai cánh”là một cụm từ thừa.

 

Câu 2

a. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.

b. Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối.

c. Nói một cách hú họa, không có căn cứ là nói mò.

d. Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.

e. Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng.

Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất.

Câu 3.

Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa)

Câu 4.

a. như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là…

Như đã học trong phần phương châm về chất, khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực. Trong nhiều trường hợp, vì một lí do nào đó, người nói muốn (hoặc phải) đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin, nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn. Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.

 

b. như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.

Phương châm về lượng đòi hỏi khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đúng như yêu cầu của giao tiếp, không thiếu, không thừa. Khi nói một điều mà người nói nghĩ là người nghe biết rồi thì người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng. Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đều biết. Khi đó, để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói.

Câu 5.

Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.

Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.

Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt.

Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lí lẽ gì cả.

Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương.

Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.

Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa.

Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất. Các thành ngữ này chỉ những điều tối kị trong giao tiếp, học sinh cần tránh.

Tập làm văn - Tuần 33 trang 65 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 2 tập 2

Viết lời đáp của em trong mỗi trường hợp sau

Tập làm văn - Luyện tập tả người trang 108, 109 Vở bài tập (SBT) Tiếng Việt 5 tập 1

Lập dàn ý cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một em bé ở tuổi tập đi, tập nói.

Giải bài tập trắc nghiệm trang 123 chương 7 sự tiến hóa của động vật Sách bài tập (SBT) Sinh học 7

Đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật là động vật...

Luyện từ và câu - Tuần 34 trang 67 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 2 tập 2

Dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh Hồ Giáo (Tiếng Việt 2, tập hai, trang 136), tìm những từ ngữ trái nghĩa điền ...

Unit 20. What are you going to do this summer?

Unit 20. What are you going to do this summer? trang 80 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 4 mới

Tập làm văn - Luyện tập tả cảnh trang 7, 8 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt lớp 5 tập 1

Đọc đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng (Tiếng Việt 5, tập một, trang 14)

Unit 19. What animal do you want to see?

Unit 19. What animal do you want to see? trang 76 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 4 mới
Xem thêm Xem thêm
Scroll